Đường cao tốc Yeongdong

Road

Đường cao tốc số 50 shield}}

Đường cao tốc số 50
Đường cao tốc Yeongdong
Thông tin tuyến đường
Chiều dài234 km (145 mi)
Đã tồn tại1971 – nay
Các điểm giao cắt chính
TừNút giao Seochang tại Namdong-gu, Incheon
Korea Expressway No.110.svg Đường cao tốc Gyeongin thứ hai
ĐếnNút giao Gangneung tại Gangneung, Gangwon
Korea Expressway No.65.svg Đường cao tốc Donghae
Vị trí
Các thành phố lớnAnsan, Gunpo, Uiwang, Suwon, Yongin, Icheon, Wonju
Hệ thống cao tốc
Quốc lộ Hàn Quốc
Đường cao tốc Hàn Quốc
Đường cao tốc Yeongdong
Hangul
영동고속도로
Hanja
嶺東高速道路
Romaja quốc ngữYeongdong Gosok Doro
McCune–ReischauerYŏngdong Kosok Toro

Đường cao tốc Yeongdong (Tiếng Hàn: 영동 고속도로; RR: Yeongdong Gosok Doro) là một đường cao tốc ở Hàn Quốc được đánh số 50, nó kết nối khu vực Seoul với tỉnh Gangwon. Tuyến đường dài 234,39 km có điểm cuối phía tây ở Namdong-gu, Incheon và điểm cuối phía đông của nó nằm ở Gangneung.

Lịch sử

  • Ngày 24 tháng 3 năm 1971: Đoạn Singal ~ Saemal (Yongin ~ Wonju) dài 104 km bắt đầu được xây dựng.
  • Ngày 1 tháng 12 năm 1971: Đoạn Singal ~ Saemal thông xe (2 làn xe).
  • Ngày 31 tháng 12 năm 1973: Yangji IC (Yongin) thông xe.
  • Ngày 26 tháng 3 năm 1974: Đoạn Saemal ~ Gangneung dài 97 km bắt đầu được xây dựng.
  • Ngày 14 tháng 10 năm 1975: Đoạn Saemal ~ Gangneung thông xe (2 làn xe).
  • Ngày 10 tháng 4 năm 1976: Maseong IC thông xe.
  • Ngày 5 tháng 1 năm 1977: Deokpyeong IC thông xe.
  • Ngày 15 tháng 12 năm 1988: Kết nối với Đường cao tốc Donghae.
  • Ngày 12 tháng 4 năm 1989: Đoạn Ansan ~ Singal dài 23,2 km bắt đầu được xây dựng (4 làn xe).
  • Ngày 27 tháng 2 năm 1991: Đoạn Seochang ~ Ansan dài 27,6 km bắt đầu được xây dựng (6 làn xe).
  • Ngày 29 tháng 11 năm 1991: Đoạn Ansan ~ Singal thông xe.
  • Ngày 6 tháng 11 năm 1991: Công trình bắt đầu mở rộng lên 4 làn xe ở đoạn Singal ~ Wonju.
  • Ngày 6 tháng 7 năm 1994: Đoạn Seochang ~ Ansan thông xe.
  • Ngày 12 tháng 12 năm 1994: Singal ~ Wonju mở rộng thành 4 làn đường.
  • Ngày 24 tháng 11 năm 1995: Mở rộng lên 4 làn xe ở Wonju ~ Woljeong TG.
  • Ngày 30 tháng 7 năm 1996: Mở rộng lên 4 làn xe ở Woljeong TG ~ Hoenggye.
  • Ngày 27 tháng 12 năm 1996: Mở rộng lên 4 làn xe ở Hoenggye ~ Gangneung.
  • Tháng 1 năm 1997: Mở rộng lên 6 làn xe ở Ansan ~ Singal.
  • Ngày 20 tháng 12 năm 1997: Wonju ~ Saemal mở rộng thành 4 làn xe.
  • Ngày 15 tháng 7 năm 1999: Saemal ~ Woljeong TG mở rộng lên 4 làn xe.
  • Ngày 22 tháng 7 năm 2000: Woljeong TG ~ Hoenggye mở rộng lên 4 làn xe.
  • Ngày 2 tháng 5 năm 2001: Ansan ~ Singal mở rộng thành 4 làn xe.
  • Ngày 28 tháng 11 năm 2001: Hoenggye ~ Gangneung mở rộng lên 4 làn xe.
  • Ngày 31 tháng 10 năm 2007: Công trình bắt đầu mở rộng lên 8 làn xe ở Singal ~ Hobeop.
  • Ngày 29 tháng 12 năm 2010: Singal ~ Yangji mở rộng lên 6 làn xe.
  • Ngày 14 tháng 12 năm 2011: Yangji ~ Hobeop mở rộng lên 8 làn xe.
  • Ngày 28 tháng 3 năm 2013: Seochang ~ Gunja mở rộng lên 10 làn xe.

Tổng quan

Số làn xe

  • Yeoju IC ~ Gangneung JC : 4
  • Seochang JC ~ Wolgot JC, Gunja JC ~ Ansan IC, Ansan JC ~ Bắc Suwon IC, Yeoju JC ~ Yeoju IC : 6
  • Ansan IC ~ Ansan JC, Bắc Suwon IC ~ Singal JC, Yongin IC ~ Yeoju JC  : 8
  • Wolgot JC ~ Gunja JC, Singal JC ~ Yongin IC : 10

Tổng chiều dài

234.4 km

Giới hạn tốc độ

100 km/h

Danh sách tuyến đường

  • IC: Nút giao, JC: Nút giao, SA: Khu vực dịch vụ, TG:Trạm thu phí
No. Tên Kết nối Ghi chú Vị trí
Tiếng Anh Hangul
Kết nối trực tiếp với Korea Expressway No.100.svg Đường cao tốc vành đai 1 vùng thủ đô Seoul qua South Korea road sign 301 (old).svg Munemi-ro(무네미로)
Incheon 인천 시점 Korea National Route No.39.svg Quốc lộ 39 Bắt đầu đường cao tốc Incheon Namdong-gu
1 Seochang JC 서창분기점 Korea Expressway No.110.svg Đường cao tốc Gyeongin thứ hai
2 Wolgot JC 월곶분기점 Tỉnh lộ 330
(Đường cao tốc Gyeongin thứ ba)
Gyeonggi-do Siheung-si
3 Gunja JC 군자분기점 Korea Expressway No.153.svg Đường cao tốc Pyeongtaek-Siheung Chỉ Incheon
TG Gunja TG 군자요금소 Trạm thu phí chính
4 Tây Ansan 서안산 Korea National Route No.39.svg Quốc lộ 39 Ansan-si
SA Ansan SA 안산휴게소
5 Ansan 안산 Korea National Route No.42.svg Quốc lộ 42
(Suin-ro)
6 Ansan JC 안산분기점 Korea Expressway No.15.svg Đường cao tốc Seohaean
7 Dundae JC 둔대분기점 Chỉ đi Gangneung
Chỉ đi Mokpo
Gunpo-si
8 Gunpo 군포 Korea National Route No.47.svg Quốc lộ 47
10 Đông Gunpo 동군포 Korea Expressway No.17.svg Đường cao tốc Suwon–Munsan
Korea National Route No.47.svg Quốc lộ 47
11 Bugok 부곡 Korea National Route No.1.svg Quốc lộ 1 Uiwang-si
12 Bắc Suwon 북수원 Korea National Route No.1.svg Quốc lộ 1 Suwon-si
13 Đông Suwon 동수원 Korea National Route No.43.svg Quốc lộ 43
Korea Expressway No.171.svg Đường cao tốc Yongin-Seoul (Kết nối gián tiếp)
14 Singal JC 신갈분기점 Korea Expressway No.1.svg Đường cao tốc Gyeongbu() Yongin-si
15 Maseong 마성 Tỉnh lộ 321
16 Tây Yongin JC 서용인 분기점 Korea Expressway No.400.svg Đường cao tốc vành đai 2 vùng thủ đô Seoul
17 Yongin 용인 Korea National Route No.45.svg Quốc lộ 45
SA Yongin SA 용인휴게소
19 Yangji 양지 Korea National Route No.17.svg Quốc lộ 17
Korea National Route No.42.svg Quốc lộ 42
Điểm đầu của Quốc lộ 17
20 Deokpyeong 덕평 Tỉnh lộ 325 Icheon-si
SA Deokpyeong Jayeon SA 덕평자연휴게소
21 Hobeop JC 호법분기점 Korea Expressway No.35.svg Đường cao tốc Jungbu
22 Icheon 이천 Korea National Route No.3.svg Quốc lộ 3
SA Yeoju SA 여주휴게소 Yeoju-si
23 Yeoju JC 여주분기점 Korea Expressway No.45.svg Đường cao tốc Jungbu Naeryuk
24 Yeoju 여주 Korea National Route No.37.svg Quốc lộ 37
SA Munmak SA 문막휴게소 Chỉ đi Incheon Gangwon-do Wonju-si
25 Munmak 문막 Korea National Route No.42.svg Quốc lộ 42
SA Munmak SA 문막휴게소 Chỉ đi Gangneung
26 Manjong JC 만종분기점 Korea Expressway No.55.svg Đường cao tốc Jungang
27 Wonju JC 원주 분기점 Korea Expressway No.52.svg Đường cao tốc Gwangju-Wonju
28 Wonju 원주 Korea National Route No.5.svg Quốc lộ 5
29 Saemal 새말 Korea National Route No.42.svg Quốc lộ 42 Hoengseong-gun
SA Hoengseong SA 횡성휴게소
30 Dunnae 둔내 Korea National Route No.6.svg Quốc lộ 6
30-1 Đông Dunnae 동둔내 Cheongtaesan-ro
31 Myeonon 면온 Tỉnh lộ 408 Pyeongchang-gun
32 Pyeongchang 평창 Korea National Route No.6.svg Quốc lộ 6 Tên cũ là

Jangpyeong IC (장평 IC)

SA Pyeongchang SA 평창휴게소
33 Soksa 속사 Korea National Route No.6.svg Quốc lộ 6

Korea National Route No.31.svg Quốc lộ 31

35 Jinbu 진부 Korea National Route No.6.svg Quốc lộ 6

Korea National Route No.59.svg Quốc lộ 59

36 Daegwallyeong 대관령 Tỉnh lộ 456 Tên cũ là

Hoenggye IC (횡계 IC)

SA Gangneung SA

Daegwallyeong SA

강릉대관령휴게소 Gangneung-si
37 Gangneung JC 강릉분기점 Korea Expressway No.65.svg Đường cao tốc Donghae ()

Hình ảnh

  • Đường cao tốc Yeongdong

    Đường cao tốc Yeongdong

  • Bắc Suwon I.C.

    Bắc Suwon I.C.

  • Manjong JC (2007) (Kết nối với Đường cao tốc Jungang)

    Manjong JC (2007) (Kết nối với Đường cao tốc Jungang)

  • Hoenggye IC (2007)

    Hoenggye IC (2007)

  • Hầm Daegwallyeong thứ nhất (2007)

    Hầm Daegwallyeong thứ nhất (2007)

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài

  • MOLIT Bộ Giao thông vận tải Hàn Quốc
  • x
  • t
  • s
Logo of Seoul, South Korea.svg Vận chuyển công cộngVùng thủ đô Seoul
Đường sắt
Tuyến chính
Tàu điện ngầm
vùng thủ đô
Đang xây dựng
Kế hoạch
Ga chính
Cầu đường sắt
Đường
  • Số 1
  • Số 3
  • Số 6
  • Số 39
  • Số 43
  • Số 46
  • Số 47
  • Số 48
  • Số 77
  • Tỉnh lộ 23
  • Tỉnh lộ 78
Đường cao tốc đô thị
Các tuyến đường
nội đô Seoul
Cầu
Xe buýt
Khu vực
  • Seoul
  • Gyeonggi-do
  • Incheon
Trạm chính
Sân bay
Chủ đề
liên quan
  • x
  • t
  • s
Đường cao tốc Hàn Quốc
Gyeongbu
Autobahn Southkorea.svg
Nam-Bắc
Đông-Tây
Vành đai
Gyeongin
Nhánh
Kế hoạch
  • [17] Iksan–Pyeongtaek
  • [173] Nhánh Iksan–Pyeongtaek
  • [19] Guri–Pocheon
  • ]32] Asan–Cheongju
  • [52] Gwangju–Wonju
  • [105] Namhae nhánh 3
  • [202] Nhánh Saemangeum–Pohang
  • [255] Gangjin–Gwangju (ko)
  • [292] Sejong–Pocheon nhánh Osong (ko)
  • [500] Vành đai ngoài Gwangju
Hình tượng sơ khai Bài viết liên quan đến đường bộ và đường cao tốc ở Hàn Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
  • x
  • t
  • s